Trang thông tin điện tử Trung tâm TGPL Nhà nước

Người được trợ giúp pháp lý

Xem với cỡ chữAA

Người được trợ giúp pháp lý

(07:04 | 22/10/2018)

NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

       I. Người được trợ giúp pháp lý bao gồm:

       1. Người có công với cách mạng 

      - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

      - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

      - Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

      - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

      - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

      - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

      - Bệnh binh;

      - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

      - Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

      - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

      - Người có công giúp đỡ cách mạng.

      2. Người thuộc hộ nghèo là người đạt chuẩn nghèo theo quy định.

      3. Trẻ em là người dưới 16 tuổi.

      4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

      5. Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

      6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo là người đạt chuẩn cận nghèo theo quy định.

      7. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính (người thuộc hộ cận nghèo hoặc là người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật) gồm:

      a. Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ.

      b. Người nhiễm chất độc da cam.

      c. Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

      d. Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.

      đ. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự.

      e. Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình.

      g. Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người

      h. Người nhiễm HIV.

     * Căn cứ pháp lý về người được trợ giúp pháp lý:

     - Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 06 năm 2017;

     - Điều 2 Nghị định 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.

      II. Quyền và nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý

      1. Quyền của người được trợ giúp pháp lý

      -  Được trợ giúp pháp lý mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác.

      - Tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.

      - Được thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý khi đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và các cơ quan nhà nước có liên quan.

      - Yêu cầu giữ bí mật về nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý.

      - Lựa chọn một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương trong danh sách được công bố; yêu cầu thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý. khi người đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

      + Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp đã chấp hành xong hình thức xử lý vi phạm và được thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý.

      + Bị thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Chứng chỉ hành nghề luật sư, thẻ tư vấn viên pháp luật;

      + Các trường hợp không được tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

      + Đã hoặc đang thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý là các bên có quyền lợi đối lập nhau trong cùng một vụ việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác đối với vụ việc tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng trong lĩnh vực dân sự;

      + Có căn cứ cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp lý có thể không khách quan trong thực hiện trợ giúp pháp lý;

      + Có lý do cho thấy không thể thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý một cách hiệu quả, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.

      - Thay đổi, rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.

      - Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

      - Khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý và quy định khác của pháp luật có liên quan.

      2.  Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý

      - Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.

      - Hợp tác, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.

      - Tôn trọng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.

      - Không yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp pháp lý cho mình về cùng một vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thụ lý, giải quyết.

      - Chấp hành pháp luật về trợ giúp pháp lý và nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.

      * Căn cứ pháp lý về quyền và nghĩa vụ người được trợ giúp pháp lý:

      - Điều 8, Điều 9 Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 06 năm 2017.

Ý kiến của bạn
Họ và tên*  
Email*  
Tiêu đề*  
Mã xác nhận*  
Nội dung