Trang thông tin điện tử Trung tâm TGPL Nhà nước

Người được trợ giúp pháp lý

Xem với cỡ chữAA

Các giấy tờ chứng minh người được trợ giúp pháp lý

(09:30 | 07/03/2018)

1Người có công với cách mạng cần xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau đây:

            - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

             - Quyết định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;

            - Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Bằng Anh hùng, Bằng Có công với nước;

           - Quyết định trợ cấp, phụ cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

           - Quyết định hoặc giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

            2. Người thuộc hộ nghèo cần xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo.

           3. Trẻ em cần xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau đây:

           - Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc các giấy tờ hợp pháp khác mà dựa vào đó có thể biết rằng người có tên trong đó là trẻ em.

           - Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em;

          - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc xử phạt vi phạm hành chính xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em.

          4.  Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cần xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau đây:

         - Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó như: Sổ hộ khẩu gia đình, Giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ có thể chứng minh người có yêu cầu là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

          - Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó.

          5 . Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi cần xuất trình văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

          6.  Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo cần xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực bao gồm các giấy tờ sau đây:

         - Giấy chứng nhận hộ cận nghèo;

         - Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội.

         7. Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưng khi liệt sĩ còn nhỏ có khó khăn về tài chính cần xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực bao gồm các giấy tờ sau đây:

         - Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;

          - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ hoặc Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, Bằng tổ quốc ghi công có tên liệt sỹ kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với liệt sỹ (như Sổ hộ khẩu gia đình, Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh...) hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

           8. Người nhiễm chất độc da cam có khó khăn về tài chính cần xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực bao gồm các giấy tờ sau đây:

         - Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;

        - Quyết định về việc trợ cấp ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học hoặc Giấy chứng nhận bệnh tật, dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hóa học.

            9. Người cao tuổi có khó khăn về tài chính cần xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực gồm một trong các loại giấy tờ sau đây:

           - Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;

          - Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên trong giấy là người cao tuổi ( như Sổ hộ khẩu gia đình, chứng minh nhân dân, căn cước công dân, …).

          10. Người khuyết tật có khó khăn về tài chính cần xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực gồm một trong các loại giấy tờ sau đây:

          - Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo Giấy chứng nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp;

          - Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội.

         11. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự có khó khăn về tài chính cần xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực bao gồm các giấy tờ sau đây:

          - Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội.

          - Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là bị hại và từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

         12. Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính cần xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực gồm một trong các loại giấy tờ sau đây:

          - Quyết định tiếp nhận nạn nhân bạo lực gia đình vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;

         - Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo một trong các loại giấy tờ sau: Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám và điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình gây ra; Quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình; Quyết định xử lý vi phạm hành chính với người có hành vi bạo lực gia đình.

         13. Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người có khó khăn về tài chínhcần xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực bao gồm các giấy tờ sau đây:

          - Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội.

           - Giấy tờ, tài liệu chứng nhận nạn nhân theo quy định tại  Luật Phòng, chống mua bán người gồm một trong các loại giấy tờ sau: .

           + Giấy xác nhận của cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định tại  Luật Phòng, chống mua bán người;

           + Giấy xác nhận của cơ quan giải cứu theo quy định tại  Luật Phòng, chống mua bán người;

           + Giấy xác nhận của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân;

         + Giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp đã được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh người đó là nạn nhân.

          14.Người nhiễm HIV có khó khăn về tài chính cần xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực bao gồm các giấy tờ sau đây:

          - Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;

          - Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người nhiễm HIV.

          15. Các loại giấy tờ hp pháp khác do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định được người thuộc diện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý.

          Trong trường hợp nhng người thuộc diện được trợ giúp pháp lý bị thất lạc các giấy tờ nêu trên thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó.

         * Căn cứ pháp lý về giấy tờ chứng minh người được trợ giúp pháp lý:

        - Điều 33 Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.